TÀI LIỆU SỐ MỚI CẬP NHẬT
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang trực tuyến: 45
  • Tổng lượt truy cập: 6238289
Hoàn thiện công nghệ sản xuất, ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh hại rễ hồ tiêu, cà phê
22/01/19 09:47AM
Trồng trọt

Tên đề tài: Hoàn thiện công nghệ sản xuất, ứng dụng chế phẩm sinh học phòng trừ tuyến trùng và nấm bệnh hại rễ hồ tiêu, cà phê (mã số: 615/HĐ-KHCN-CNSH) 

Thuộc chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020 

Tổ chức chủ trì: Viện Bảo vệ thực vật 

Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 

Chủ nhiệm nhiệm vụ: ThS. Nguyễn Thị Chúc Quỳnh 

Các cá nhân tham gia nhiệm vụ: PGS.TS. Lê Văn Trịnh, ThS. Trần Văn Huy, ThS. Nguyễn Thu Hà, KS. Phạm Thị Minh Thắng, KS. Vũ Thị Hiền, KS. Phùng Quang Tùng 

Thời gian thực hiện: 01/2012-12/2014

 

Kết quả nghiên cứu:

Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất vi sinh vật (VSV) chức năng (Bacillus subtilis, Bacillus gisengihumi, Azotobacter beijerinckii Streptomyces owasiensis) với sản phẩm trước phối trộn có mật độ tế bào vi sinh vật là 109CFU/g, sau khi phối trộn phụ gia mật độ tế bào vi sinh vật là 108CFU/g. Công nghệ sản xuất Nấm Trichoderma hazianum Metarhizium anisopliae, mật độ bào tử đạt 109CFU/g. Hoàn thiện quy trình sản xuất chế phẩm SH-BV1 quy mô 1 tấn/ mẻ, đạt chất lượng tốt, có mật độ mỗi loài VSV >106 CFU/g. Thành phần thảo dược trong chế phẩm SH-BV1 là trên 70%. Thời gian bản quản của chế phẩm SH-BV1 là 6 tháng.

Sản xuất được tổng số 9.077 kg các VSV (Bacillus gisengihumi, Azotobacter beijerinckii, Bacillus subtilis, Streptomyces owasiensis, Trichoderma harzianum, Metarhizium anisopliae) khô đạt chất lượng tốt mật độ tế bào VSV đạt từ 3,9x108 CFU/g đến 2,1x109CFU/g (giữ được chất lượng tốt sau bảo quản sau 6 tháng-mật độ tế bào VSV đạt từ 1,6x108 CFU/g đến 1x109CFU/g) phục vụ sản xuất 150,08 tấn chế phẩm SH-BV1 (mật độ VSV các loài > 106CFU/g chế phẩm) để chuyển đi xây dựng mô hình và phát triển sản phẩm tại Hà Nội, Hải Dương, Hòa Bình, Quảng Trị, Đăk Nông, Gia Lai, Lâm Đồng, Đăk Lăk, Long An, Phú Quốc-Kiên Giang, Bình Thuận, Đồng Tháp.

Xây dựng được 5 ha/ 3 năm mô hình ứng dụng chế phẩm SH-BV1 trên cà phê tại Nâm N’Jang-Đắk Song-Đắk Nông và 5 ha/3 năm trên hồ tiêu tại Chư Sê-Gia Lai. Hiệu lực phòng trừ tuyến trùng hại đất trồng hồ tiêu đạt 62,52%-85,66%, trừ tuyến trùng hại rễ hồ tiêu đạt 57,38%-77,16%, trừ nấm Phytophthora spp. trong đất hồ tiêu đạt 53,88%- 68,27%, trừ nấm Fusarium spp. trong đất hồ tiêu đạt 70,00%-78,15%. Hiệu lực phòng trừ tuyến trùng hại rễ cà phê đạt 61,77-79,32%, trừ tuyến trùng trong đất trồng cà phê đạt 63,22-69,14%, trừ nấm Fusarium spp. trong đất cà phê đạt 69,82-82,77%.

 

(Nguồn: Thư viện Bộ Nông nghiệp và PTNT-TT nam benh hai.pdf)

TRANG CHỦ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM - DỊCH VỤ PHÁT HÀNH SÁCH CSDL Thông tin TIN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM BÁO LIÊN HỆ