HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang trực tuyến: 93
  • Tổng lượt truy cập: 11.480.189
Cách nuôi, chăm sóc và quản lý nuôi cá bè trắng trong ao đất?
09/09/22 08:18AM

Cá Bè trắng có tên khoa học là Caranxignobiis. Tên tiếng Việt: Cá Bè trắng, cá vẩu, cá háo...Cá bè trắng là loài cá biển có giá trị kinh tế, tốc độ sinh trưởng nhanh, sau 8-10 tháng nuôi cá đạt kích thước thương phẩm 600-700 g/con. Trong điều kiện nuôi bình thường sau 1 năm cđạt kích cỡ 1-1,2kg/con. Ít bệnh và có khả năng thích nghi tốt với điều kiện môi trường nuôi chủ lực tại các vùng nước ven bờ và trong các ao nước lợ, mặn, có thể nuôi trong các ao nuôi tôm bỏ hoang bằng thức ăn công nghiệp. Cá bè có chất lượng thịt thơm ngon, giá thành tương đối cao, có thể xuất khẩu. Vì thế nuôi cá bè sẽ giải quyết được vấn đề nguồn cá cung cấp сho thị trường.

* Chọn và thả giống:

- Chọn giống cá có kích cỡ đồng đều 10-15cm, cá khỏe mạnh, bơi lội nhanh nhẹn, phản ứng nhanh với tác động xung quanh, không dị hình, không có dấu hiệu bệnh lý. Nếu có điều kiện có thể kiểm tra bệnh hoại tử thần kinh (bệnh VNN)

- Mật độ thả: 1 con/m². Trước khi tha tắm cho cá bằng nước ngọt hoặc formol với nồng độ 20ppm từ 10-15 phút. Trong quá trình tắm phải cung cấp sục khí cho cá để không bị thiếu oxy. Thả cá vào lúc trời mát và thả đầu hướng gió.

* Chăm sóc và quản lý:

- Thức ăn:

+ Sử dụng thức ăn công nghiệp viên dạng nổi, loại dùng cho nuôi cá nước lợ, mặn có hàm lượng đạm 40-45%, hàm lượng lipid 12-15%, thức ăn không bị ẩm mốc. Kích thước viên thức ăn tùy theo giai đoạn phát triên của cá. Có thể theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

+ Cho cá ăn ngày 2 lần vào buổi sáng (8h) và buổi chiều mát (17-18h). Thời gian đầu, khẩu phần ăn 3-5% trọng lượng cá nuôi. Từ tháng thừ 3 trở đi khẩu phần ăn 2-3%, trọng lượng cá nuôi trong ao.

+ Những ngày trời lạnh (nhiệt độ nước dưới 17 độ C) hoặc trời nóng (nhiệt độ nước trên 36 độ C) ngưng cho cá ăn. Khi cho cá ăn cần quan sát kỹ khả năng ăn của cá để điều chỉnh khẩu phần ăn cho phù hợp.

- Quản lý môi trường ao nuôi

+ Hàng tháng thay 30-50 % lượng nước ao nuôi. Trước khi thay nước, cần theo dõi chất lượng nước thuỷ triều, kiểm tra nguồn nước, mức độ sạch và nồng độ muối tránh làm cho cá bị sốc. Nồng độ muối dao động trong khoảng từ 20-28‰ là thích hợp nhất.

+ Khi thấy nước ao có mùi tanh hoặc màu xanh quá đậm hay màu nâu đen, phải tháo bỏ nước cũ và cấp ngay nước mới vào ao. Định kỳ kiểm tra tốc độ sinh trưởng của cá để có biện pháp điều chỉnh lượng thức ăn. Định kỳ một tháng một lần bón vi sinh cho ao để hạn chế sự ô nhiễm môi trường ao nuôi, bổ sung Vitamin C, Vitamin tổng hợp, men tiêu hóa vào thức ăn để tăng cường sức đề kháng, chống sốc cho cá nuôi, đặc biệt vào những lúc thời tiết thay đỏi.

+ Thường xuyên quan sát, kiểm tra bờ ao, lưới chắn, cống bộng cấp thoát nước, phát hiện sớm những vấn đề như lở bờ, rách lưới chắn, hang hố rắn, chuột, mưa ngập tràn bờ để kịp thời tu bổ sửa chữa tránh thất thoát cá.

+ Cá bè nuôi trong ao thường mắc bệnh trùng bánh xe và trùng quả dưa khi nhiệt độ nước từ 23-26 độ C. Cá bị bệnh thường bỏ ăn, bơi tách đàn không định hướng. Thân cá bị lở loét sau 2-3 ngày mắc bệnh. Phòng bệnh: luôn giữ nước ao sạch, phòng bệnh cho cá bằng CuSO₄ nồng độ 0,5-0,7 ppm (0,5-0,7 g/m³) phun trực tiếp xuống ao

* Thu hoạch:

- Sau 8-10 tháng nuôi có thể thu hoạch cá với cỡ thương phẩm từ 600-700g/con. Cá bè là loài dễ thu hoạch. Trước khi thu hoạch 1 ngày không cho cá ăn. Có thể dùng lưới kéo được trên 95% tổng số cá trong ao. Sau đó tháo cạn ao và thu hết số còn lại.

- Do cá bè là loài vận động mạnh, ngưỡng oxy cao do đó không nên thu hoạch cá khi trời âm u. Nên chọn thời điểm giá thị trường cao.

(Nguồn: sonnptnt.baria-vungtau.gov.vn)
TRANG CHỦ