TÀI LIỆU SỐ MỚI CẬP NHẬT
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang trực tuyến: 194
  • Tổng lượt truy cập: 6004937
Nghiên cứu các giải pháp công nghệ sinh học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng chè an toàn tại tỉnh Yên Bái
10/01/19 10:07AM
Trồng trọt

Tên đề tài: Nghiên cứu các giải pháp công nghệ sinh học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng chè an toàn tại tỉnh Yên Bái (mã số đề tài: 27G/2011/ĐTĐL)

Tổ chức chủ trì: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa 

Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 

Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lê Thị Thanh Thủy 

Các cá nhân tham gia đề tài: TS. Lê Như Kiểu, ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng, ThS. Nguyễn Viết Hiệp, CN. Nguyễn Thị Hiền, ThS. Trần Thị Huế, ThS. Lê Thị Giang, ThS. Nguyễn Thị Yên, TS. Nguyễn Văn Toàn, ThS. Đinh Thị Thu Lê 

Thời gian thực hiện: 01/2011-12/2014

 

Kết quả nghiên cứu:

Đề tài đã chọn lọc, bình tuyển được 50 cây chè Shan cổ thụ và phân nhóm thành các dòng chè đủ tiêu chuẩn cung cấp giống dựa trên các tiêu chí v đặc điểm hình thái, sinh trưởng, năng suất và chất lượng. Cây chè Shan phục tráng có sức sống tốt hơn cây chè không được phục tráng. Nghiên cứu đã xác định các phương pháp bảo quản lá cây chè Shan để tách chiết DNA tổng số; các điu kiện thực hiện phản ứng PCR-RAPD. Cây chè phục tráng thể hiện tính tương đồng rất cao các đặc điểm phân tử so với các cây giống gốc ở đời thứ nhất, hệ số tương đồng giữa các mẫu của cùng cây giống là 0,98-0,99. Đồng thời, nghiên cứu xác định được thành phần môi trường tái sinh cây chè từ meristem là: MS + 0,5 mg/l KI + 0,2 mg/l GA3 hoặc 1,5 mg/l BA + 0,2 mg/l GA3. Môi trường thích hợp để nhân nhanh cây chè là: N6 + 2 mg/l BA + 0,4 mg/l IAA. Môi trường ra rễ cây chè là: N6 + 1,5 mg/l BA + 0,3 mg/l α- NAA.

Kết quả đã nhân giống cây chè con từ 2 dòng chè chọn lọc là cây chè Shan cổ thụ Suối Giàng (SG1 và SG2) và đưa vào trồng 4ha chè Shan tại Suối Giàng, Văn Chấn và Bản Công, Trạm Tấu, Yên Bái. Hiện tại các cây chè Shan tuổi 2-3 sinh trưởng và phát triển tốt. Phân lập và tuyển chọn được 12 chủng vi sinh vật gồm có 3 chủng vi khuẩn cố định nitơ tự do gồm VC03, TY02, YB03; 3 chủng phân giải lân-BL2, BL4, BL7; 3 chủng kích thích sinh trưởng-ST1, ST8 và ST18 có hoạt tính sinh học cao; 3 chủng vi khuẩn đối kháng-VKĐK58, VKĐK313, VKĐK362 có hoạt tính kháng nấm bệnh cao.

Xây dựng qui trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh cho cây chè Shan VTN6- SHAN từ than bùn, rơm rạ và phân chuồng với tỷ lệ phối trộn các nguyên tố đa, trung, vi lượng vào cơ chất hữu cơ. Xây dựng qui trình sản xuất chế phẩm vi sinh phòng chống một số bệnh hại cây chè Shan VTN7-ĐK từ các chủng vi khuẩn đối kháng VKĐK 362, VKĐK 58 và VKĐK 313. Xây dựng qui trình thâm canh chè năng suất cao và đảm bảo xuất khẩu. Xây dựng 02 mô hình, 2ha/mô hình tại xã Suối Giàng, huyện Văn Chấn và xã Bản Công, huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.

 

(Nguồn: Thư viện Bộ Nông nghiệp và PTNT- GP CNSH.pdf)

TRANG CHỦ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM - DỊCH VỤ PHÁT HÀNH SÁCH CSDL Thông tin TIN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM BÁO LIÊN HỆ